:: Trang Chủ
» Lưu Bút
» Diễn Đàn
» Chơi games
» Nghe nhạc
» Xem phim
» Truyện tranh
» Avatars
» Phòng Tranh

Thơ Tình
Truyện Tình
Vườn tình yêu
Nghệ Thuật Sống
Danh ngôn tình yêu

Tin căn bản
Mẹo vặt
Đồ họa
Kho Download

Học tiếng Anh
Học tiếng Hàn
Học tiếng Hoa

T==============T
ID:  PASS:  
» Quên mật khẩu   » Đăng ký tài khoản mới
Hỏi và đáp
Hôm nay,  
TRANG CHỦ
Lưu bút
Tình yêu
Diễn đàn
Nghe nhạc
Xem phim
Chơi game
Phòng tranh
Quy định
Hỏi đáp
Tình Yêu
Thơ Tình
Truyện Tình
Nghệ Thuật Sống
Vườn Tình Yêu
Tâm Hồn Cao Thượng
Tin Học
Tin Căn Bản
Mẹo Vặt
Đồ Họa
Internet - Web
Kho Download
IT 360°
Giải Trí
Danh Ngôn
Thơ Thẩn
Truyện Cười
Truyện Ngắn
Truyện Ngụ Ngôn
Truyện Truyền Thuyết
Cổ tích - Sự tích
Thế giới games
Học Ngoại Ngữ
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Tiếng Hoa
English audio
English story
Học qua bài hát
Văn phạm tiếng Anh
Kỷ niệm áo trắng
Người thầy
Thơ áo trắng
Kỷ niệm không phai
LIÊN KẾT
Tiếng Anh

Need, dare, to be, get

       

Need
1.1 Need dùng như một động từ thường:
a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

My friend needs to learn Spanish.
He will need to drive alone tonight.
John needs to paint his house.


b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.

The grass needs cutting           OR The grass needs to be cut.
The telivision needs repairing   OR The TV needs to be repaired.
Your thesis needs rewriting     OR Your thesis needs to be rewritten.

Chú ý:

need + noun = to be in need of + noun
 

Jill is in need of money. = Jill needs money.
The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

Want và Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này nhưng không phổ biến:

Your hair wants cutting
All cars require servicing regularly

1.2 Need dùng như một trợ động từ
Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ to do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ to:
        We needn't reserve seats - there will be plenty of rooms.
        Need I fill out the form?

Thường dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one
    I wonder if I need fill out the form.
    This is the only form you need fill out.

Needn 't + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
    You needn't have come so early - only waste your time.

Needn't = không cần phải; trong khi mustn't = không được phép.
    You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.

2 Dare (dám)
2.1 Dùng như một nội động từ
Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.
        Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
        He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói gì.)

Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
    Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train.
    Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)
    How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.

2.2 Dùng như một ngoại động từ
Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì
        They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.
        I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

3 Cách sử dụng to be trong một số trường hợp
To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.

To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.

To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:
- Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
        No one is to leave this building without the permission of the police.
- Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn... thì phải..)
        If we are to get there by lunch time we had better hurry.
        Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
        He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
- Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
        He asked the air traffic control where he was to land.
- Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
        She is to get married next month.
        The expedition is to start in a week.
        We are to get a ten percent wage rise in June.
- Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi.
        The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết)
        Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
        They said goodbye without knowing that they were never to meet again.
        Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.

to be about to + verb = near future (sắp sửa)
        They are about to leave.

Be + adj ... (mở đầu cho một ngữ) = tỏ ra...
        Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed.

Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là ...
        Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản)
        To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)

4 Cách sử dụng to get trong một số trường hợp:
4.1. To get + P2
get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
        You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
        He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)
Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.

4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì
        We'd better get moving, it's late.

4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.
Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

4.4. Get + to + verb
- Tìm được cách.
        We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)
- Có cơ may
        When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép
        At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần
We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.

Đã được xem 3484 lần
Sưu tầm bởi: CamChuong
Cập nhật ngày 28/03/2007


CẢM NHẬN
Chưa có cảm nhận nào đc viết cho bài này!
TÌM KIẾM

Search
« Tìm nâng cao »
TIÊU ĐIỂM
Học tiếng Anh qua bài hát
Nghe special V.O.A như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Những website học tiếng Anh
10 mẹo học từ vựng
3 Cách Giúp Bạn Phát Âm Chuẩn Và “Ngọt”
8 bí quyết học nói tiếng Anh
Xây dựng chiến lược- phương pháp học tiếng Anh hiệu quả
Bí quyết để học nghe hiệu quả nhất
Học tiếng Anh qua các trò chơi phiêu lưu
Bí quyết làm tăng "dung lượng" bộ nhớ khi học từ vựng
SÔI ĐỘNG NHẤT
Lần gặp đầu tiên
Lần gặp đầu tiên
Em mất anh, mãi mãi mất anh!
Ý nghĩa của hoa hồng xanh
Gửi Lại Chút Yêu Thương
Tự tình....
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
Mưa Trên Đảo Nhỏ
LIÊN KẾT WEB
Game Online
Học thiết kế web
Xem phim - Nghe nhạc
Nhạc Flash
Truyện Tranh
Avatars
Chat trên web
NHÀ TÀI TRỢ
 
Thung lũng Hoa Hồng - Mảnh đất của TÌNH YÊU - Diễn đàn TÌNH YÊU lớn nhất Việt Nam- Love Land - Informatics - Relax worlds
Tình Yêu | Tin Học | Giải Trí | Ngoại ngữ | Nghe nhạc | Xem phim | Flash games | Truyện tranh | Thế giới avatars | 15 phút chia sẻ | Lưu bút
Copyright © 2005 Thung Lũng Hoa Hồng. - All rights reserved. Designed and Coded by Thành Nha