:: Trang Chủ
» Lưu Bút
» Diễn Đàn
» Chơi games
» Nghe nhạc
» Xem phim
» Truyện tranh
» Avatars
» Phòng Tranh

Thơ Tình
Truyện Tình
Vườn tình yêu
Nghệ Thuật Sống
Danh ngôn tình yêu

Tin căn bản
Mẹo vặt
Đồ họa
Kho Download

Học tiếng Anh
Học tiếng Hàn
Học tiếng Hoa

T==============T
ID:  PASS:  
» Quên mật khẩu   » Đăng ký tài khoản mới
Hỏi và đáp
Hôm nay,  
TRANG CHỦ
Lưu bút
Tình yêu
Diễn đàn
Nghe nhạc
Xem phim
Chơi game
Phòng tranh
Quy định
Hỏi đáp
Tình Yêu
Thơ Tình
Truyện Tình
Nghệ Thuật Sống
Vườn Tình Yêu
Tâm Hồn Cao Thượng
Tin Học
Tin Căn Bản
Mẹo Vặt
Đồ Họa
Internet - Web
Kho Download
IT 360°
Giải Trí
Danh Ngôn
Thơ Thẩn
Truyện Cười
Truyện Ngắn
Truyện Ngụ Ngôn
Truyện Truyền Thuyết
Cổ tích - Sự tích
Thế giới games
Học Ngoại Ngữ
Tiếng Anh
Tiếng Hàn
Tiếng Hoa
English audio
English story
Học qua bài hát
Văn phạm tiếng Anh
Kỷ niệm áo trắng
Người thầy
Thơ áo trắng
Kỷ niệm không phai
LIÊN KẾT
Văn phạm tiếng Anh

Tính từ chỉ phẩm chất (Adjectives of Quality)

        Tác giả: Suu Tam

Tính từ chỉ phẩm chất đôi khi gây khó khăn cho người dùng, tuy nhiên nó lại rất hay gặp. Bài viết này giới thiệu về cách sử dụng các tính từ chỉ phẩm chất với đầy đủ ví dụ minh họa và giải thích. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn

Tổng quan về Tính từ chỉ phẩm chất

1/ Tính từ chỉ phẩm chất không thay đổi theo giống và số của danh từ.

Ví dụ:

- An old woman (Một bà lão) & Old women (Các bà lão)

- An old man (Một ông lão) & Old men (Các ông lão)

2/ Vị trí của tính từ chỉ phẩm chất

·Trước danh từ.

Ví dụ:- A poor family (Một gia đình nghèo)

- An unhappy teacher (Một người thầy bất hạnh)

- Difficult problems (Những bài toán khó)

- Sau danh từ, nếu tính từ có bổ ngữ kèm theo.

Ví dụ:

- Burgundy is a region famous for its wines

(Burgundy là một vùng nổi tiếng về các loại r­ượu vang)

- A shelf full of crockery (Một ngăn chứa đầy đồ sành sứ)

·Sau các động từ Be, Become, Seem, Appear, Feel, Get/Grow, Keep, Look, Make, Smell, Sound, Taste, Turn.

Ví dụ:

- He looks world-weary (Anh ta có vẻ chán đời)

- This event made them more optimistic

(Sự kiện này khiến họ lạc quan hơn)

- After a persistent rain, everyone felt cold

(Sau một cơn m­ưa dai dẳng, mọi người đều cảm thấy lạnh)

- That music sounds beautiful (Khúc nhạc ấy nghe thật hay)

- The weather will keep fine (Thời tiết sẽ vẫn cứ đẹp)

- This milk smells sour (Sữa này có mùi chua)

Phân biệt

- This waiter looks very curious (Người hầu bàn này trông rất tò mò) và He looks curiously at his boss (Anh ta nhìn chủ mình với vẻ tò mò)

3/ Tính từ dùng như­ danh từ

- Các tính từ Old (già), Young (trẻ), Elderly (cao tuổi), Aged (cao tuổi), Blind (mù), Deaf (điếc), Disabled (tàn tật),Handicapped (tàn tật), Healthy (mạnh khoẻ), Sick (đau ốm), Living (sống), Dead (chết), Wounded (bị thương), Injured (bị th­ương), Rich (giàu), Poor (nghèo), Needy (túng thiếu), Unemployed (thất nghiệp), Jobless (thất nghiệp), Wicked(xấu xa) có thể theo sau The để chỉ loại người có một trong những đặc trưng vừa nói. Bấy giờ, các tính từ này trở thành danh từ và nên nhớ là động từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ ba số nhiều.

Ví dụ:

- The handicapped deserve our help

(Những kẻ tật nguyền rất đáng cho chúng ta giúp đỡ)

- Special recreational programs for the elderly

(Các ch­uơng trình giải trí đặc biệt dành cho người cao tuổi)

Các tính từ chỉ quốc gia cũng do cách này mà trở thành danh từ.Chẳng hạn, The Scotch (Người Xcốt-len), the Dutch (Người Hà Lan), the French (Người Pháp), the British (Người Anh), the Swiss (Người Thụy Sĩ), the Taiwanese (Người Đài Loan), the Vietnamese (Người Việt Nam)...

4/ Phân từ dùng nh­ư tính từ

·Hiện tại phân từ (...ING) và quá khứ phân từ (...ED) cũng có thể dùng như­ tính từ. Bấy giờ, hiện tại phân từ mang ý nghĩa chủ động, còn quá khứ phân từ mang ý nghĩa thụ động.

Ví dụ:

- A confusing question(Một câu hỏi khiến người nghe bối rối) & The boy looks confused when he sees his parents at the door of his classroom (Cậu bé có vẻ bối rối khi thấy bố mẹ ở cửa lớp).

- A touching story (Một câu chuyện khiến người nghe xúc động) & I was very touched to hear from my bosom friends (Tôi rất xúc động khi nhận được tin những người bạn chí cốt của tôi).

5/ Thứ tự sắp xếp các tính từ chỉ phẩm chất

Thông th­ường, khi nhiều tính từ cùng định tính cho một danh từ, chúng sẽ được sắp xếp theo thứ tự sau đây:Tính từ chỉ kích thư­ớc - Tính từ chỉ cá tính và cảm xúc - Tính từ chỉ tuổi tác - Tính từ chỉ hình dạng - Tính từ chỉ màu sắc - Tính từ chỉ chất liệu - Tính từ chỉ nguồn gốc - Tính từ chỉ công dụng [thư­ờng là danh động từ trong danh từ kép, chẳng hạn như­ Leadingquestion (câu hỏi khôn ngoan để dẫn đến câu trả lời đúng ý của người hỏi), Waiting room(phòng chờ đợi),Riding breeches (quần mặc khi c­ỡi ngựa)].

Ví dụ:

- A long double-edged sword (Một thanh g­ươm hai l­ưỡi dài)

- A small square box (Một cái hộp vuông nhỏ)

- Merciful black policemen (Những viên cảnh sát da đen nhân từ)

- Red velvet gloves (Những chiếc găng nhung đỏ)

- An elegant Italian restaurant (Một nhà hàng thanh lịch)

 

6/ Các trường hợp đặc biệt của tính từ chỉ phẩm chất

 

6/1 Tính từ chỉ phẩm chất dùng với các đại từ one/ones, khi one/ones chỉ một danh từ được đề cập Trước đó.

Ví dụ:

- Gather ripe plums instead of the unripe ones.

(Hãy hái mận chín thay vì mận còn xanh)

- If you don't buy a voluminous book, two small ones will do

(Nếu bạn không mua một quyển sách to t­ướng thì hai quyển nhỏ cũng đủ dùng rồi)

6/2 Tính từ chỉ phẩm chất dùng như­ đại từ.

- First/Second (thứ nhất/thứ hai)... vẫn là tính từ nếu dùng với one/ones,nhưng sẽ là đại từ nếu không dùng với one/ones.

Ví dụ:

- Which of these two do you prefer? - I prefer the second (one)

(Trong hai cái này, bạn thích cái nào hơn? - Tôi thích cái thứ hai hơn)

Lưu ý

- I find that it is impossible to tame this bear = I find it impossible to tame this bear (Tôi thấy là không thể thuần hoá con gấu này)

- It is very kind of you to help him

(Bạn thật là tử tế mới giúp hắn)

- It is ungracious of him not to acknowledge your help

(Hắn thật là khiếm nhã mới không cám ơn sự giúp đỡ của bạn)

- It is boring to tell lies all day long

(Thật là chán ngắt khi phải nói dối suốt ngày)

- It is necessary to seize this golden opportunity

(Điều cần thiết là nắm lấy cơ hội ngàn vàng này)

- It is not necessary for you to be in such a hurry

(Bạn không cần phải hấp tấp như­ vậy)

- It is lucky that we have a correction pen

(May là chúng tôi có bút xoá)

- It is lucky for us that he has a correction pen

(May cho chúng tôi là anh ta có bút xoá)

- I am afraid of naughty words

(Tôi sợ những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid of hearing naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid to hear naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid (that) they will be late for school

(Tôi e rằng chúng sẽ đi học trễ)

- This lesson is easy to understand

(Bài học này dễ hiểu)

- It is strange that they haven't remembered the way to the airport

(Lạ một điều là họ quên hẳn đường ra sân bay)

- Students are ready to accept task assignment after graduation

(Các sinh viên sẵn sàng chịu sự phân công sau khi tốt nghiệp)

- I am very happy to see you again

(Tôi rất vui mừng gặp lại các bạn)

Đã được xem 4014 lần
Sưu tầm bởi: phu1984
Cập nhật ngày 31/10/2008


CẢM NHẬN
Chưa có cảm nhận nào đc viết cho bài này!
Bạn hãy đăng nhập để viết cảm nhận cho bài này
TÌM KIẾM

Search
« Tìm nâng cao »
TIÊU ĐIỂM
Đại từ và tính từ sở hữu
To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ
Động từ nguyên mẫu (Infinitive)
Thì tương lai (Future)
Mệnh lệnh cách (Imperative) - Giả định cách (Subjunctive)
Nguyên mẫu không có To
Câu hỏi đuôi
Động từ khiếm khuyết
Hoà hợp các thì (Sequence of tenses)
To do the correct thing: Làm đúng lúc, làm điều phải
SÔI ĐỘNG NHẤT
Lần gặp đầu tiên
Lần gặp đầu tiên
Em mất anh, mãi mãi mất anh!
Ý nghĩa của hoa hồng xanh
Gửi Lại Chút Yêu Thương
Tự tình....
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
(^-^)+(^-^)...Nhớ Em...(^-^)+(^-^)
Mưa Trên Đảo Nhỏ
LIÊN KẾT WEB
Game Online
Học thiết kế web
Xem phim - Nghe nhạc
Nhạc Flash
Truyện Tranh
Avatars
Chat trên web
NHÀ TÀI TRỢ
 
Thung lũng Hoa Hồng - Mảnh đất của TÌNH YÊU - Diễn đàn TÌNH YÊU lớn nhất Việt Nam- Love Land - Informatics - Relax worlds
Tình Yêu | Tin Học | Giải Trí | Ngoại ngữ | Nghe nhạc | Xem phim | Flash games | Truyện tranh | Thế giới avatars | 15 phút chia sẻ | Lưu bút
Copyright © 2005 Thung Lũng Hoa Hồng. - All rights reserved. Designed and Coded by Thành Nha